Bạn đang tìm bảng báo giá ván khuôn thép định hình, cốp pha sàn, cột vách cho công trình? Công ty TNHH Trường Quân QY cập nhật chi tiết giá gia công ván khuôn thép theo tấm, theo m2 và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí giúp nhà thầu tối ưu ngân sách.
Mức giá ván khuôn thép trên thị trường hiện nay có sự chênh lệch dựa vào quy cách, độ dày của tôn mặt và kết cấu xương gia cường. Tại Trường Quân, giá sản xuất ván khuôn thép định hình thường dao động trong các khoảng sau:
Cốp pha sắt/thép khổ nhỏ (Dài 1200m x rộng từ 100mm – 200mm): Giá dao động từ 220.000đ – 260.000đ/tấm.
Gia công ván khuôn thép tiêu chuẩn (Tính theo diện tích): Giá dao động từ 250.000đ – 500.000đ/$m2 (Áp dụng cho các loại cốp pha tấm, cốp pha sàn thông dụng có độ dày tôn từ 1.8mm – 3mm).
Ván khuôn thép khổ lớn, kết cấu đặc biệt (Cột vuông lớn, vách hầm, cốp pha dầm cầu, cetrapod): Giá tính theo thỏa thuận bản vẽ chi tiết, quy đổi tính giá theo trọng lượng (kg thép tiêu hao). Giá theo kg cân nặng dao động từ 24.000 - 28.000đ/kg với khối lượng lớn và từ 30.000 - 35.000đ/kg với số lượng nhỏ, khó gia công.
Lưu ý: Bảng giá trên mang tính chất tham khảo tại thời điểm khảo sát. Giá thực tế sẽ phụ thuộc lớn vào biến động giá phôi thép tấm đầu vào và khối lượng tổng đơn hàng của quý khách.
Để giúp các kỹ sư và bộ phận mua hàng của nhà thầu dễ dàng dự toán ngân sách, Trường Quân phân tích 3 yếu tố cốt lõi quyết định đến chi phí sản xuất cốp pha thép:
1. Kích thước và quy cách hình học
Tính theo tấm: Áp dụng cho các thanh cốp pha định hình cỡ nhỏ, hẹp (ví dụ chiều dài cố định 1200mm, bản rộng linh hoạt 100mm, 150mm, 200mm). Dòng này dễ sản xuất hàng loạt nên giá thành tính theo đơn vị tấm sẽ tối ưu nhất.
Tính theo mét vuông (m2): Áp dụng cho ván khuôn tấm lớn, cốp pha sàn hoặc hệ vách định hình phẳng. Quy đổi ra m2 giúp nhà thầu dễ tính toán diện tích phủ bê tông của công trình.
2. Độ dày của thép tấm và hệ xương gia cố
Độ dày là yếu tố chịu lực then chốt chống phình bụng ván khuôn khi đổ bê tông tươi:
Loại phổ thông thường sử dụng tôn mặt dày từ 1.8mm – 2.0mm.
Các công trình yêu cầu tái sử dụng nhiều lần, chịu áp lực bê tông lớn sẽ yêu cầu độ dày tôn mặt từ 2.5mm – 6.0mm kết hợp hệ xương và LA gia cường dày dặn hơn. Độ dày càng cao, lượng kg thép trên một đơn vị diện tích càng lớn dẫn đến giá thành tăng theo.
3. Chủng loại ván khuôn và độ phức tạp kết cấu
Ván khuôn phẳng (Cốp pha sàn, vách): Gia công nhanh, kỹ thuật cắt chấn đơn giản nên giá mềm hơn.
Ván khuôn định hình đặc biệt (Cốp pha cột tròn, dầm chữ I, cốp pha bó vỉa, mương nước): Đòi hỏi kỹ thuật lốc tôn, uốn định hình và độ chính xác của dưỡng hàn cao. Những loại này bắt buộc phải bóc tách khối lượng từ bản vẽ chi tiết để báo giá chính xác.
Nếu anh chị đang cần một bảng báo giá chính xác tuyệt đối và phương án gia công tối ưu chi phí cho công trình của mình, hãy gửi cho Trường Quân QY các thông tin sau:
Bản vẽ kỹ thuật hoặc thông số quy cách chi tiết (Chiều dài x Chiều rộng x Độ dày tôn mặt).
Yêu cầu về hệ xương gia cố (Sử dụng thép la hay thép hộp, khoảng cách giữa các xương).
Tổng số lượng tấm hoặc tổng diện tích (m2)/cấu kiện cần đặt hàng.
Công ty TNHH Trường Quân QY cam kết mang đến sản phẩm ván khuôn thép cứng cáp, mối hàn chắc chắn, không cong vênh, đáp ứng đúng tiến độ bàn giao.
Liên hệ nhận báo giá bản vẽ:
Địa chỉ xưởng: Ngõ 322, đường Yên Hưng, phường Hiệp Hòa, tỉnh Quảng Ninh.
Hotline: 0816 585 699
Website: cokhitruongquan.com