Inox (Thép không gỉ) là vật liệu kim loại phổ biến nhất hiện nay nhờ độ bền cao, khả năng chống ăn mòn và tính thẩm mỹ vượt trội. Trên thị trường Việt Nam, các loại inox thông dụng gồm inox 304, 316, 201, 430 và 420 – mỗi loại có đặc tính và ứng dụng riêng phù hợp với từng nhu cầu sản xuất. Trong đó, Inox 304 và 201 được sử dụng và ứng dụng rộng rãi nhất. Hãy cùng Trường Quân đi sâu tìm hiểu nhé!
Inox (thép không gỉ) là hợp kim của sắt, crom, niken, molypden và mangan, trong đó hàm lượng crom ≥ 10,5% giúp tạo lớp màng oxit bảo vệ chống gỉ sét.
Đặc tính nổi bật: chống ăn mòn, dễ vệ sinh, bền cơ học cao, không nhiễm từ (tùy loại).
Ứng dụng: gia dụng, thực phẩm, y tế, xây dựng, công nghiệp hóa chất, hàng hải.
Các loại inox phổ biến trên thị trường
Inox 304 là loại thép không gỉ thuộc nhóm Austenitic. Đây là mác inox phổ biến nhất hiện nay. Thành phần của hợp kim inox này thường chứa 18 – 20% crom và 10% niken. Ngoài niken, crom thì inox 304 còn những nguyên tố hợp kim chính khác bao gồm sắt, mangan, silicon và carbon..
Tỷ lệ niken và crom trong inox 304 cao nên chúng có khả năng chống ăn mòn siêu tốt. Đó là lý do inox 304 được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sản xuất những thiết bị gia dụng, y tế, kiến trúc, xây dựng máy móc công nghiệp. Đây cũng là loại vật liệu được ứng dụng phổ biến nhất trong sản xuất hàng tiêu dùng hiện nay.
Biến thể:
304L: Hàm lượng carbon thấp, phù hợp hàn trong môi trường ăn mòn.
304H: Hàm lượng carbon cao, chịu nhiệt tốt trên 427°C.

Gia dụng: Nồi, chảo, bồn rửa, bàn ghế, kệ inox, vòi nước, phụ kiện phòng tắm..
Xây dựng – kiến trúc - cơ khí: Lan can, cầu thang, cổng, cửa, vách ngăn, dụng cụ cơ khí, kết cấu, linh kiện xe ô tô, máy bay..
Công nghiệp thực phẩm: Bồn chứa, đường ống, máy móc chế biến..
Y tế: Dụng cụ phẫu thuật, thiết bị phòng thí nghiệm..
Trang trí nội thất: Ôp tường, trần, biển hiệu.
Tương tự như inox 304, Inox 316 có chứa tỷ lệ crom và niken cao trong bảng thành phần hóa học, cùng với đó là các thành phần khác như silicon, mangan và carbon,… Inox 304 và inox 316 có 1 điểm khác biệt đó chính là có những thành phần hóa học khác.
Inox 316 có chứa một lượng molypden, chiếm 2 – 3 % trọng lượng. Điều này khiến cho cho inox 316 có khả năng chống ăn mòn cao hơn nhiều so với inox 304. Do đó, inox 316 thường được được ứng dụng trong sản xuất ngành y tế, thực phẩm, hàng hải, khai thác khoáng sản, hạt nhân và các công trình kiến trúc, đặc biệt là trong những môi trường khắc nghiệt.
Ngoài ra, inox 316 còn có một số biến thể khác như: Inox 316L, inox 316H, inox 316Ti, inox 316Cb, inox 316N, inox 316LN.
Ứng dụng nổi bật của inox 316
Dùng làm bồn chứa, đường ống, máy móc chế biến thực phẩm.
Thiết bị y tế, dụng cụ phẫu thuật, phòng thí nghiệm nhờ khả năng chống nhiễm khuẩn.
Tàu biển, giàn khoan, cầu cảng, hệ thống ống dẫn nước biển.
Chịu được môi trường muối mặn, hạn chế gỉ sét và ăn mòn.
Bồn chứa hóa chất, axit, dung môi.
Đường ống dẫn trong nhà máy hóa chất, dược phẩm.
Lan can, cầu thang, vách ngăn, ốp tường ở những công trình ven biển hoặc môi trường khắc nghiệt.
Giữ được độ sáng bóng lâu dài, thẩm mỹ cao.
Nhà máy điện, pin năng lượng mặt trời, hệ thống xử lý nước thải.
Đảm bảo độ bền và tuổi thọ trong môi trường khắc nghiệt.
Chống ăn mòn vượt trội hơn inox 304.
Độ bền cơ học và chịu nhiệt tốt.
Bề mặt sáng bóng, dễ vệ sinh.
Tuổi thọ cao, tiết kiệm chi phí bảo trì.

Inox 201 là loại inox thuộc họ Austenitic. So với inox 304, inox 201 có thành phần mangan và nitơ cao hơn nhưng tỷ lệ niken lại phải chăng hơn. Do thành phần cấu tạo khác biệt so với các loại inox khác nên inox 201 có nhiều điểm cộng vượt trội hơn và cũng có một số nhược điểm khác.
So với inox 304, inox 201 cứng hơn, dễ bị ăn mòn hơn. Bề mặt inox 201 không bóng sáng như inox 304, nhưng bù lại inox 201 có độ bền khá cao. Đây là một trong các ưu điểm nổi bật của inox 201.
Ngoài ra, inox 201 còn là loại nguyên liệu dễ gia công vì tính định hình tốt. Các phương pháp gia công phổ biến như cắt gọt hay hàn đều có thể thực hiện trên dòng inox này.
Tuy nhiên inox 201 không có từ tính, vì vậy chúng được ứng dụng rộng rãi vào những sản phẩm đề cao tính kháng từ. Trong trường hợp bắt buộc từ tính, inox 201 bắt buộc phải tráng thêm 1 lớp inox 410 hoặc 430 trên bề mặt.
Nội thất & trang trí: Cửa, lan can, tay vịn, kệ, bàn ghế, vách ngăn.
Công nghiệp nhẹ: Vỏ máy, thiết bị dân dụng, khung xe máy, dụng cụ gia dụng.
Xây dựng: Tấm ốp, trần, vật liệu trang trí công trình.
Đồ dùng hàng ngày:Chậu rửa, thùng chứa, dụng cụ nhà bếp (không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm lâu dài).
Không nên dùng ngoài trời lâu dài (đặc biệt vùng ven biển, môi trường ẩm, có hóa chất).
Không dùng cho ngành thực phẩm/y tế vì không đạt chuẩn vệ sinh.
Cần bảo trì định kỳ: đánh bóng, phủ bảo vệ để kéo dài tuổi thọ.
4. Inox 430
Inox 430 là một loại vật liệu thép không gỉ có chất lượng kém nhất trong số các loại thép không gỉ 201, 304, 316. Đối với gia công bằng cách hàn, inox 430 không được giới chuyên môn đánh giá cao vì nó không có khả năng chịu được áp lực và tương tác mạnh.
Độ cứng và độ bền của inox 430 cũng khá thấp, chúng rất dễ bị giòn và gãy. Đặc tính nổi bật nhất của inox 430 là tính nhiễm từ cao, vì thế chúng được sử dụng phổ biến cho các sản phẩm cần từ tính hoặc có thể tích hợp từ tính.
Những ứng dụng phổ biến của inox 430 có thể kể đến như: sản xuất trang thiết bị sử dụng của thiết bị điện gia dụng, đồ gia dụng nhà bếp, thiết bị trang trí nhà cửa và các thiết bị bắt buộc khả năng nhiễm từ.
là một loại vật liệu thép không gỉ có chất lượng kém nhất trong số các loại thép không gỉ 201, 304, 316. Đối với gia công bằng cách hàn, inox 430 không được giới chuyên môn đánh giá cao vì nó không có khả năng chịu được áp lực và tương tác mạnh.
Độ cứng và độ bền của inox 430 cũng khá thấp, chúng rất dễ bị giòn và gãy. Đặc tính nổi bật nhất của inox 430 là tính nhiễm từ cao, vì thế chúng được sử dụng phổ biến cho các sản phẩm cần từ tính hoặc có thể tích hợp từ tính.
Những ứng dụng phổ biến của inox 430 có thể kể đến như: sản xuất trang thiết bị sử dụng của thiết bị điện gia dụng, đồ gia dụng nhà bếp, thiết bị trang trí nhà cửa và các thiết bị bắt buộc khả năng nhiễm từ.
Ngoài 4 loại inox kể trên thì còn có nhiều loại inox khác như:
Inox 202 thuộc nhóm thép không gỉ Austenit chứa 17 – 19% crom, 4 – 6% niken và 7,5 – 10% mangan. Inox 202 thường được sử dụng làm cứng kết tủa (precipitation hardening), có khả năng chống ăn mòn tốt, độ cứng cao, độ dẻo dai (ngay cả ở nhiệt độ thấp hơn), độ bền cao và khả năng liên kết khi hàn tốt. Loại inox này có những tính chất tương tự như inox 302, tuy nhiên giới hạn bền kéo lại kém hơn nhiều. Inox 202 có giá thành rẻ hơn so với các loại inox thuộc dòng inox 300.
Inox 301 thuộc nhóm thép không gỉ Austenit. Inox 301 có khả năng chống ăn mòn tương tự với inox 304 trong môi trường ăn mòn nhẹ ở nhiệt độ trung bình. Tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn của lớp 301 thấp hơn inox 304 trong điều kiện môi trường khắc nghiệt do có do hàm lượng crom thấp hơn (16 – 18%).
Inox 302 là thép không gỉ thuộc nhóm Austenit có chứa khoảng 18% crom và 8% niken. Thành phần hóa học của inox 302 gần giống với inox 304, ngoại trừ hàm lượng carbon cao hơn một chút. Inox 302 có độ bền, giới hạn bền kéo, giới hạn ứng suất và khả năng chống ăn mòn cao.
Inox 305 thuộc nhóm Austenit có chứa 18% crom, tối thiểu 10% niken và có hàm lượng carbon cao. Inox 305 có độ bền cao, khả năng chống ăn mòn và hóa chất tốt. Inox 305 có tỷ lệ biến cứng thấp do hàm lượng niken cao. Tỷ lệ biến cứng thấp làm cho lớp 305 phù hợp cho các ứng dụng gia công dập vuốt sâu (deep drawing).
Inox 309 là thép không gỉ Austenit có chứa tối thiểu 22% crom, 12% niken và một lượng carbon thấp. Inox 309 có khả năng chống ăn mòn và oxy hóa tuyệt vời, độ bền kéo và độ bền cao duy trì được ở nhiệt độ cao. Inox 309 không bị tác động trong môi trường mặn.
Inox 321 là thép không gỉ Austenit ổn định bằng cách thêm nguyên tố titan nên khả năng chống ăn mòn tốt. Inox 321 có khả năng chống kết tủa cacbua crom khi tiếp xúc với nhiệt độ cao. Loại inox này có các đặc tính đứt gãy và ứng suất cao hơn loại 304. Tất cả các đặc tính này có thể duy trì được ở nhiệt độ cao.
Inox 347 thuộc dòng thép không gỉ Austenit ổn định do bổ sung chất phụ gia niobi. Giống như inox 321, inox 347 cũng không dễ bị kết tủa cacbua crom và có khả năng chống ăn mòn tuyệt vời. Inox 347 có khả năng chống ăn mòn, chống oxy hóa tốt hơn một chút so với inox 321.
Inox 409 là nhóm inox Ferit được ổn định bằng cách thêm nguyên tố titan hoặc niobi. Inox 409 có tính chất cơ học tốt và khả năng chống ăn mòn được duy trì ở nhiệt độ cao, định hình tốt và có các đặc tính hàn. Với hàn, inox 409 có thể hàn được bằng nhiều phương pháp khác nhau như hồ quang, điểm điện trở và hàn đường nối. Tuy nhiên, khi hàn inox 409 cần phải gia nhiệt trước đến 150 – 2600c và sau khi hàn cần được ủ để cải thiện độ dẻo.
Inox 410 là nhóm inox Mactenxit đa năng có thể xử lý nhiệt, chứa 11,5% crom. Inox 410 tương thích với nước, không khí, khí nóng, sản phẩm thực phẩm và hầu hết các hóa chất như axit nhẹ, axit nitric, axit sunfuric đặc, axit axetic loãng và naphtha. Tuy nhiên, lớp 410 chỉ thích hợp cho các môi trường ăn mòn từ nhẹ đến trung bình do hàm lượng niken thấp.
Inox 420 thuộc nhóm inox Mactenxit với hàm lượng cacbon cao từ 0,15 đến 0,45% và hàm lượng crom tối thiểu là 12%. Inox 420 là phiên bản cao cấp hơn inox 410. Khả năng chống ăn mòn của nó thấp hơn thép không gỉ Austenit và Ferit, nhưng ưu điểm là chịu được axit nhẹ, kiềm, nước ngọt, điều kiện khí hậu bình thường và các sản phẩm thực phẩm.
Inox 434 thuộc nhóm Ferit có chứa molypden cao nên khả năng chống ăn mòn và chịu nhiệt tốt, hả năng chịu được nhiệt độ lên đến 1500°f. Hiệu suất của inox 434 gần với hiệu suất của lớp 430.
Inox 440 gồm các phiên bản là 440C, 440A, 440B. Inox 440C là thép cacbon cao có độ cứng cao, có khả năng chống mài mòn và độ bền sau khi xử lý nhiệt. Với độ cứng cao, inox 440 phù hợp cho các ứng dụng như các bộ phận van và ổ bi. Inox 440A và 440B có các tính chất tương tự như 440c với phần trăm carbon thấp hơn ở lớp 440A.
Ngoài ra, trên thị trường hiện nay còn có nhiều loại inox khác như: Inox 204, Inox 310, Inox 303..
Nếu bạn cần giá rẻ, dễ gia công → chọn inox 201 hoặc inox 430.
Nếu bạn cần độ cứng, chịu nhiệt → chọn inox 403.
Nếu bạn cần chống ăn mòn tốt, an toàn thực phẩm, ngoài trời → chọn inox 304, 316
Việc lựa chọn inox phụ thuộc vào môi trường sử dụng, yêu cầu kỹ thuật và ngân sách. Trong đa số trường hợp, inox 304 vẫn là giải pháp tối ưu nhờ khả năng chống gỉ sét và độ bền lâu dài.